Category Archive About Japan

Bảo hiểm thất nghiệp cho đối tượng Thực tập sinh tại Nhật

Bảo hiểm thất nghiệp dành cho Thực tập sinh:
Hai đối tượng sau thuộc đối tượng được nhận trợ cấp thất nghiệp:
1.Thực tập sinh bị cắt hợp đồng giữa chừng và đang tìm nơi làm việc mới
2.Thực tập sinh đã hết hạn hợp đồng thực tập nhưng gặp khó khăn trong việc về nước và đang tìm việc.
Các bạn có vấn đề khó khăn trong việc làm , hay visa hãy liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp một cách chính xác nhất:
https://docs.google.com/…/1FAIpQLScSGRacnv4lm8q7zJ…/viewform

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ theo page của chúng tôi hoặc liên hệ trực tiếp theo số điện thoại sau để được giải đáp 0120.250.168 (hotline free) từ 11:00~19:00 từ thứ 2 đến thứ 6 các ngày trong tuần.

Tham khảo bản tiếng Nhật:

https://www.otit.go.jp/files/user/docs/200528-1.pdf%MCEPASTEBIN%

Sổ tay về cư trú và lao động cho người nước ngoài tại Nhật Bản

Bạn đã có cuốn sách này?
Đây là cuốn sách hướng dẫn cụ thể về sinh hoạt và các vấn đề lao động tại Nhật. Hầu hết các bạn khi mới sang Nhật sẽ được phát cuốn này tại sân bay khi làm thủ tục nhập cảnh.
Cuốn sách bao gồm các hướng dẫn cụ thể về các thủ tục cơ bản trong thời gian sinh sống tại Nhật, và cách giải quyết các vấn đề việc làm tại nơi làm việc.
Các bạn chưa có hoặc đã làm mất cuốn sách này có thể tải về đọc online theo link dưới đây:
http://www.moj.go.jp/content/001322791.pdf
Chúc các bạn có những trải nghiệm tuyêt vời tại xứ sở hoa anh đào.

Chi phí sinh hoạt

Nhật Bản được coi là một trong những quốc gia đắt đỏ nhất thế giới và Tokyo có lẽ là thành phố có giá cao nhất.

Tuy nhiên, nếu bạn sống ở vùng ngoại ô của các thành phố lớn, thích nghi với lối sống truyền thống của Nhật Bản và không lạm dụng thực phẩm hoặc sản phẩm của đất nước bạn, bạn có thể ngạc nhiên về những gì bạn có thể tiết kiệm.

Dựa trên một số nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng chi phí sinh hoạt trung bình ở Nhật Bản, có thể dao động trong khoảng ¥97,000 ~ ¥129,000 mỗi tháng, theo lối sống của mỗi người.

Nếu bạn thực hiện một số điều chỉnh, bạn có thể sống một cuộc sống thoải mái theo mục tiêu của bạn.

※ Trong danh mục Khác bao gồm quần áo và chăm sóc cá nhân, đi chơi và giải trí.
※ Giá trị có thể thay đổi theo vùng.

Lương Nhật

Mức lương tối thiểu vùng Nhật Bản 2019

Tỉnh Mức lương tối thiểu vùng【円】 Ngày thực hiện
Năm 2019 (2018)
Ibaraki 茨城 849 (822) 01/10/2019
Saitama埼玉 926 (898) 01/10/2019
Chiba 千葉 923 (895) 01/10/2019
Tokyo東京 1,013 (985) 01/10/2019
Kanagawa神奈川 1,011 (983) 01/10/2019
Aichi 愛知 926 (898) 01/10/2019
Osaka 大阪 964 (936) 01/10/2019
Hyogo兵庫 899 (871) 01/10/2019
Hiroshima 広島 871 (844) 01/10/2019
Fukuoka福岡 841 (814) 01/10/2019
Trung bình quốc gia 901 (874)

 

Source Ministry of Health, Labour and Welfare (2019)

Phong cách làm việc tại Nhật

1. Đúng giờ

Nhắc tới Nhật Bản chắc chắn đúng giờ là một quy tắc không thể thiếu trong phong cách làm việc của người Nhật. Từ giờ giấc tàu xe chạy, đến giờ giấc đi làm, gặp khách hàng,.. ta đều không hiếm gặp người Nhật thường đến đúng giờ hoặc trước đó 5 phút để chuẩn bị . Đây là cách thể hiện sự trân trọng và tôn trọng đối phương.

 

2. Trao danh thiếp

Trao danh thiếp là điều tuyệt đối không thể thiếu trong phong cách làm việc tại Nhật. Khi trao danh thiếp, hãy xoay danh thiếp xuôi về phía đối phương để đảm bảo người nhận có thể đọc được đúng chiều danh thiếp. Chú ý cầm danh thiếp bằng cả hai tay, giơ cao gần ngực đối phương để thể hiện thái đội trân trọng.

Khi nhận danh thiếp cũng nhận bằng hai tay và bằng ánh mắt thể hiện sự cảm ơn, đặt danh thiếp của đối phương ở vị trí phù hợp, trân trọng trên bàn ngay sau khi ngồi xuống nói chuyện.

 

3. Ngoại hình

  1. Người Nhật rất trọng hình thức. Nên trong công ty hãy chú ý thể hiện hình ảnh của bạn tốt qua trang phục bạn mặc.
  • Quần áo: Hãy giữ quần áo luôn sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp với kích cỡ cơ thể.
  • Giày : Giày cũng được người Nhật hay chú ý nên hãy giữ giày của bạn được sạch sẽ, phù hợp kích cỡ chân, với môi trường làm việc.
  • Kiểu tóc: Kiểu tóc là một phần quan trọng để gây ấn tượng khuôn mặt bạn với đối phương. Đặc biệt trong kinh doanh, cần chú ý kiểu tóc, màu tóc, gàu,… nên hãy giữ cho tóc luôn khỏe mạnh và sạch sẽn chải đầu trước khi đến công ty.
  • Hôi miệng: Sauk hi ăn thức ăn có mùi nặng như cá, tỏi,… cần chú ý làm thơm miệng trước khi gặp khách hàng.

 

4. Văn hóa hourensou ( Báo cáo- liên lạc- trao đổi)

Trong công việc người Nhật luôn đặt trách nhiệm rất cao. Bởi vậy một sai lầm dù chỉ là nhỏ nhất cũng dánh giá phần năng lực và phẩm chất làm việc của bạn. Việc một mình quyết định không thông qua ý kiến chấp trên khó được chấp nhận ở Nhật cho dù đó là phương án đúng Nên hãy đảm bảo nguyên tắc của công ty Nhật: Trước khi đưa ra bất kỳ quyết định gì cũng cần báo cáo lên người phụ trách bạn trước, liên lạc với những người có liên quan, và trao đổi cùng tìm ra phương án phù hợp. Điều này vừa đảm bảo lỗi sai cá nhân, vừa thể hiện sự tôn trọng tập thể của bạn.

5. Đối ứng điện thoại và e-mail

  • Nghe điện thoại : Nghe bằng thái độ thân thiện, nghe sau 3 lần chuông, đọc rõ ràng tên công ty bạn.
  • Lịch sự và đúng đắn trong các câu trả lời
  • Luôn mang sổ ghi chép bên cạnh, không tốn thời gian
  • Giọng nói: Trả lời điện thoại rõ ràng, chính xác
  • Kết thúc điện thoại: Không dập máy luôn mà chờ đối phương dập máy trước

6. Nói cảm ơn và xin lỗi

Cảm ơn và xin lỗi được nghe rất nhiều bên Nhật dù người nói không có sai. Điều đó khiến người nghe cảm thấy thoải mái hơn khi tiếp tục câu chuyện. Và đó cũng là một trong những dặc điểm nỏi bật của người Nhật: Luôn nghĩ đến cảm xúc của đối phương trước.

Văn hóa làm việc tại Nhật có những điểm rất đáng học tập, và cũng có một số điểm hơi cứng nhắc nên hãy học tập văn hóa nước bạn một cách có chọn lọc. Ngoài ra còn nhiều các văn hóa nơi công sở khác, các bạn hãy dần trải nghiệm, và cảm nhận cách làm việc khác biệt của công ty Nhật nhé.

 

Người nước ngoài tại Nhật Bản

Tên Tỉnh Tổng số
Cambodia

Trung Quốc

Indonesia

Hàn Quốc

Myanmar

Mông Cổ

Nepal

Philippines

Thái Lan

Việt Nam
Tokyo 495.278 804 218.975 4.884 94.644 10.578 2.814 27.598 33.862 8.382 36.914
Saitama 160.737 353 70.384 2.935 15.960 1.223 1.194 6.282 20.410 3.323 22.912
Chiba 140.294 386 52.492 2.429 15.995 1.161 1.567 6.801 19.263 5.789 18.267
Kanagawa 182.641 2.091 70.506 3.425 28.259 952 975 6.425 22.629 4.557 20.225
Aichi 182.684 908 49.159 6.332 30.010 1.388 646 9.093 37.346 3.260 31.614
Ibaraki 55.279 876 13.024 3.721 4.312 415 290 1.337 10.295 4.760 7.667
Fukuoka 71.413 297 20.580 1.410 15.617 741 241 6.379 5.355 822 14.712
Osaka 223.982 277 63.315 3.164 100.430 797 283 3.053 8.471 2.474 25.641
Hyogo 99.406 246 23.670 1.454 39.432 518 176 1.595 4.847 936 18.314
Hiroshima 46.915 260 14.417 1.751 7.507 298 121 410 7.461 1.108 11.127
12.174 764.720 56.346 449.634 26.456 10.987 88.951 271.289 52.323 330.835

http://www.moj.go.jp/housei/toukei/toukei_ichiran_touroku.html

JLPT

Đánh giá trình độ tiếng Nhật

 

Trình độ tiếng Nhật được đánh giá theo 5 cấp độ N5 đến N1 từ dễ đến khó. N5, N4 là để kiểm tra trình độ hiểu tiếng Nhật cơ bản. N1, N2 là để kiểm tra trình độ tiếng Nhật ở hoàn cảnh thực tế. N3 là bắc cầu của các N trên.

 

Các kỳ thì từ N5 đến N1 được đánh giá thông qua kỹ năng Nghe, đọc, khả năng ngữ pháp và từ vựng. Cụ thể như sau:

 

Cấp Cách kiểm chứng năng lực
N1 Đọc:

–       Có thể đọc các loại bình luận báo về các đề tài đa dạng, đọc loại văn viết phức tạp về mặt lý luận, có tính trừu tượng cao, hiểu cấu trúc và nội dung văn bản.

–       Có thể đọc các bài có nội dung chiều sâu về nhiều chủ để, hiểu câu chuyện và ý diễn đạt

Nghe:

–       Có thể hiểu chi tiết nội dung câu chuyện, quan hệ giữa các nhân vật khi nghe bài giảng, tin tức, hội thoại ở các tình huống đa dạng.

N2 Đọc:

–       Đọc được đoạn văn có chủ đề rõ rang, hiểu nội dung các bài báo, tạp chí, bài giải nghĩa, bình luận đơn giản… về các chủ để đa dạng

–       Có thể đọc các bài viết về các chủ đề chung, hiểu nội dung câu chuyện và ý đồ diễn đạt

Nghe:

–       Có thể hiểu các tình huống thường ngày, bài nói tự nhiên trong các tình huống đa dạng như hội thoại, tin tức, hiểu nội dung, quan hệ giữa các nhân vật, nắm được ý chính

N3 Đọc:

–       Đọc hiểu nội dung cụ thể, các vấn đề hàng ngày

–       Nắm được các thông tin từ tiêu đề báo chí

–       Có thể hiểu câu văn khó trong tình huống hàng ngày nếu được nói diễn đạt theo cách khác

Nghe:

–       Có thể nghe hiểu nội dung cụ thể câu chuyện, quan hệ giữa các nhân vật trong hội thoại nói chuyện hàng ngày

N4 Đọc:

–       Có thể hiểu câu văn hay dùng hàng ngày bang các từ vựng, kanji cơ bản

Nghe:

–       Có thể nghe hiểu nội dung hội thoại hàng ngày nếu nói chậm

N5 Đọc:

–       Có thể hiểu cụm từ, câu, đoạn văn dạng cố định viết bằng Hiragana, Katakana, chữ hán cơ bản sung hàng ngày

Nghe:

–       Có thể nghe được thông tin cần thiết trong hội thoại ngắn, nói chậm trong các tình huống hàng ngày như lớp học, cuộc sống xung quanh